- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Q và Bà Phạm Thị Thu H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 103/2013, quyển số 01/2013 ngày 23 tháng 8 năm 2013 tại UBND phường M, quận S, thành phố Đ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu Q – Sinh năm: 1990. Trú tại: Tổ 31A, phường M, quận S, Tp Đ.
- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Thu H – Sinh năm: 1994.Trú tại: Tổ 11C, phường Th, quận S, Tp Đ. Căn cứ vào Điều 212, 213 và của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu Q và Bà Phạm Thị Thu H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 103/2013, quyển số 01/2013 ngày 23 tháng 8 năm 2013 tại UBND phường M, quận S, thành phố Đ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị Thu H xác định không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị Thu H xác định không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị Thu H xác định không có nợ chung.
- Lệ phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị Thu H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Hữu Q và bà Phạm Thị Thu H đã nộp tại biên lai thu số 008545 ngày 28.02.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - UBND phường M, quận S, Tp. Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Dƣơng Thị Kim Nhung |