vanban.org

Quyết định 289/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986 Bị đơn: Anh Dương Văn P, sinh năm 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 289/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số

325/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986

Bị đơn: Anh Dương Văn P, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: CHD2702, tổ hợp nhà ở Đa năng 28 tầng – Tháp đông Làng quốc tế T, phường M, quận C, TP. Hà Nội.

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và Biên bản hòa giải thành

và ghi nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự ngày 31 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành và ghi

nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986

Bị đơn: Anh Dương Văn P, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: CHD2702, tổ hợp nhà ở Đa năng 28 tầng – Tháp đông Làng quốc tế Thăng Long, phường M, quận C, TP. Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn P thống nhất

thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn P xác nhận có 03

(Ba) con chung là cháu Dương Diệp L, sinh ngày 16/6/2011; Cháu Dương Trung N, sinh ngày 29/7/2013 và cháu Dương Phúc H, sinh ngày 09/3/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Dương Phúc H cho anh Dương Văn P trực tiếp nuôi dưỡng và giao 02 (Hai) con chung là cháu Dương Diệp L và cháu Dương Trung N cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị thống nhất thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của anh chị cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có Quyết định pháp luật khác thay thế.

Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn P được quyền tự do đi lại thăm nom

chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai có quyền được cản trở.

3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Chị Nguyễn Thị T

và anh Dương Văn P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn P cùng thống nhất anh

chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

5. Về án phí HNGĐST: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm

năm mươi nghìn đông). Ghi nhận sự tự nguyện cuả chị Nguyễn Thị T về việc chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Dương Văn P là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đông). Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0046299 ngày 15/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ