- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ Ph, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Anh Trương Minh N, sin…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ Ph và anh Trương
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2020/QĐST-HNGĐ | GC, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ Ph, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: Khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trƣơng Minh N, sinh năm: 1971;
Địa chỉ: Khu phố B, phường B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ Ph và anh Trương
Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ Ph và anh Trương Minh N.
- Về con chung: Giao anh N nuôi cháu Trương Thị Mỹ T, sinh ngày: 10/12/2003 và cháu Trương Thị Mỹ K, sinh ngày: 09/01/2008; Chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh N không yêu cầu. Riêng cháu Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 12/3/1997 và cháu Trương Thị Mỹ T, sinh ngày 11/5/2002 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Chị Ph được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Ph tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 43926 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC. Như vậy, chị Ph được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - UBND phường B, TXGC; - Các đương sự : - Lưu hồ sơ vụ án. | NGUYỄN VĂN THƢA |