- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hằng - trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2019/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 314/2019/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Minh H, sinh năm 1992;
Nơi ĐKNKTT: Tổ 59, khu DTh, phường CĐ, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh;
Chỗ ở hiện nay: Tổ 1, khu NS 2, phường CS, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh
2. Anh Bùi Thành Tr, sinh năm 1986;
Nơi ĐKNKTT: Tổ 59, khu DTh, phường CĐ, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, chị Nguyễn Minh H và anh Bùi Thành Tr cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh H và anh Bùi Thành Tr cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Minh H và anh Bùi Thành Tr có 02 con chung là Bùi Hà Ph, sinh ngày 07 tháng 2 năm 2011 và Bùi Đức Th, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2015. Khi ly hôn chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Hà Ph cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Tr là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Đức Th cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh Tr không ai phải cấp dưỡng cho con chung. Chị H và anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh Tr không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Minh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh H và anh Bùi Thành Tr cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Minh H và anh Bùi Thành Tr có 02 con chung là Bùi Hà Ph, sinh ngày 07 tháng 2 năm 2011 và Bùi Đức Th, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2015. Khi ly hôn chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Hà Ph cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Tr là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Đức Th cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh Tr không ai phải cấp dưỡng cho con chung. Chị H và anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị H và anh Tr không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Minh H tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004711 ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Đông; - CCTHADS thành phố Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự, văn phòng. . | THẨM PHÁN Đào Thị Kim Dung |