vanban.org

Quyết định 289/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Hoàng N và chị Huỳnh Thị Liên Th. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Đăng K, sinh ngày 05/12/2014 và Nguyễn Nhã Ph, sinh ngày 17/11/2017. Hai bên thống nhất anh N được tiếp tục nuôi cháu K và cháu Ph. Ghi nhận việc anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? luật phí và Lệ phí N; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289 /2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ luật phí và Lệ phí N 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 394/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1- Chị Huỳnh Thị Liên Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: Nguyễn Văn T, phường K thành phố BT, tỉnh BT

2- Anh Nguyễn Hoàng N; sinh năm 1987; nơi cư trú: Nguyễn Văn T, phường K thành phố BT, tỉnh BT

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27 tháng 9 N 2019 các đương sự thỏa thuận: Về hôn nhân cả hai thuận tình xin ly hôn Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Đăng K, sinh ngày 05/12/2014 và Nguyễn Nhã Ph, sinh ngày 17/11/2017. Hai bên thống nhất anh N được tiếp tục nuôi cháu K và cháu Phg. Anh N không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con Về tài sản chung: không có Về nợ chung: cả hai đều khai không có. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Hoàng N và chị Huỳnh Thị Liên Th.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Huỳnh Đăng K, sinh ngày 05/12/2014 và Nguyễn Nhã Ph, sinh ngày 17/11/2017. Hai bên thống nhất anh N được tiếp tục nuôi cháu K và cháu Ph. Ghi nhận việc anh N không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con Không ai được ngăn cản quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con cũng như việc đóng góp phí tổn nuôi con.

- Về tài sản chung: không có

- Về nợ chung: cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: không 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm được là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Huỳnh Thị Liên Th và anh Nguyễn Hoàng N phải nộp nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005244 ngày 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh chị đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ