- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 288/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, và Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 268/2023/TLST- HNGĐ ngày 13/6/2023 giữa: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Huyền T- sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/7/2021. Nơi thường trú và nơi cư trú: Số 60, ngách 358/25 Bùi Xương Trạch, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.
- Ông Đỗ Văn Anh- sinh năm 1986. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 22/11/2021. Nơi thường trú: Thôn 6, xã Ngọc Tảo, huyện P, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú hiện tại: Số 4, ngõ 44/8 phố Bằng B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Huyền T và ông Đỗ Văn Anh.
- Về con chung: Bà T, ông V có 02 con chung là Đỗ Gia H, sinh ngày 27/7/2011, và Đỗ Gia Bảo, sinh ngày 16/7/2014. Giao cháu H cho bà T tiếp nuôi dưỡng; giao cháu B cho ông V trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung của bà T, ông V
- Về tài sản chung: Bà T, ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Bà T, ông V không có yêu cầu gì khác, nên không xét. 2. Về lệ phí: Bà T, ông V mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008961, và 0008962 ngày 13/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND quận T; - THADS quận T; - UBND phường K, quận T, thành phố Hà Nội. (GCNKH số 146, quyển 01/2010, ngày 21/12/2010). | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Phúc |