- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ V-T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị V và ông Hoàng Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 30 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 263/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1986.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở: Khu TN, VL, thị xã PT, tỉnh PT.
* Bị đơn: Ông Hoàng Minh T, sinh năm: 1984.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở: Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị V và ông Hoàng Minh T.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung Bà Trần Thị V và ông Hoàng Minh T có 01 con chung là Hoàng Yến N, sinh ngày 11/11/2013. Khi Ly hôn, bà V và ông T thống nhất giao con chung cho ông Hoàng Minh T trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Bà Trần Thị V và ông Hoàng Minh T tự thoả thuận tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Trần Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị V và ông Hoàng Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải chịu 1/2, hai bên thỏa thuận để bà Trần Thị V chịu toàn bộ 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng bà V đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006890 ngày 08/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Bà V được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - UBND thị trấn Đông Anh (Đăng kí KH số 59 ngày 15/3/2013); - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |