- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 288/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Ph m Thị N; nơi cư trú: Đường L, phường Đ, quận N1, thành phố Hải Phòng.
Ông Ngô Xuân B; nơi cư trú: Đường N1, phường M, quận N1, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B có hai con chung là Ngô Thị Thanh Đ, sinh ngày 08/10/1979 và Ngô Việt P, sinh ngày 14/7/1989 đều đã trư ng thành, bà N và ông B không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B th a thuận bà Ph m Thị N nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cần chấp nhận sự th a thuận của bà N và ông B.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B có hai con chung là Ngô Thị Thanh Đ, sinh ngày 08/10/1979 và Ngô Việt P, sinh ngày 14/7/1989 đều đã trư ng thành, bà N và ông B không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Ph m Thị N và ông Ngô Xuân B tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ph m Thị N phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền t m ứng lệ phí dân sự bà Ph m Thị N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006620 ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Bà Ph m Thị N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND quận N1, thành phố H (CNKH ngày 26/6/1979); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Hậu |