- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị Tố L và anh Hoàng Ngọc L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:288/2020/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
T A ÁN NH N N HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 1 Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 282/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ng y u c u g ả quy t v c dân sự:
- Chị Ma Thị Tố L – s nh năm 1984
- Anh Hoàng Ngọc L1 – s nh năm 1984
Đều địa chỉ: Số nhà A, tổ B, khu X, thị trấn M, huyện C, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN
1 V quan h h n nhân: Chị Ma Thị Tố L và anh Hoàng Ngọc L1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 01/10/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện D, tỉnh Tuyên Quang và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 03 ngày 01/10/2010. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 3 năm thì mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra bất hòa, không có tiếng nói chung.Vợ chồng đang sống ly thân, không có sự quan tâm, chia sẻ và không duy trì quan hệ vợ chồng với nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị L, anh L1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] V con chung: Chị L, anh L1 xác nhận có một con chung là cháu Hoàng Gia K, sinh ngày 04/9/2012. Sau khi ly hôn, chị L và anh L1 thỏa thuận: Anh L1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án.
Chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
[3] V c p d ng nu con: Anh L1 không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
4. V tà sản chung, c ng nợ chung: Chị L và anh L1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. V l phí: Anh L1 tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V quan h h n nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị Tố L và anh Hoàng Ngọc L1.
- V con chung: Anh Hoàng Ngọc L1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Gia K, sinh ngày 04/9/2012 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án.
Chị Ma Thị Tố L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- V c p d ng nu con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh L1 không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
- V tà sản chung, c ng nợ chung: Chị L và anh L1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Ngọc L1 tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2015/0004906 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Anh L1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Người yêu cầu; - UBND thị trấn S (Số 74/2010); - Lưu hồ sơ, VP. | TH M PHÁN Tr n Thắng |