- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2874/2026/QĐST- VHNGĐ 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2024.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 2514/2026/TLST-VHNGĐ ngày 25/6/2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm: 1993, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: A V, Phường G, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1999, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Ấp X, Xã A, Tỉnh An Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 09 tháng 7 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 1 con chung tên Nguyễn Trần Bảo K, sinh ngày 19/07/2019. Giao con chung Nguyễn Trần Bảo K cho bà Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Về việc cấp dưỡng nuôi con: bà Đ không yêu cầu ông Nguyễn Thanh B cấp dưỡng nuôi con chung
Ông Nguyễn Thanh B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Thanh B và bà Nguyễn Thị Đào C, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033917 ngày 29 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Ông B và bà Đ đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 5; - Phòng THADS Khu vực 5, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Thuận |