- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH T-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 287/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 380/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phan Thị Thanh T, sinh năm 1980
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 24/07/2021; Nơi thường trú: CH2-15 A1 Chung cư E H, phường K, thành phố Hà Nội.
2. Ông Phạm Hồng Đ, sinh năm 1977
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 01/11/2021; Nơi thường trú: Phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh T và ông Phạm Hồng Đ cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Phan Thị Thanh T và ông Phạm Hồng Đ xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Minh N sinh ngày 26/05/2005 và cháu Phạm Linh Thư S ngày 02/06/2011. Ông, bà thoả thuận sau khi ly hôn giao cháu Phạm Linh T1 cho mẹ là bà Phan Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Cháu Phạm Minh N hiện đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên ông, bà không yêu cầu Toà án giải quyết,
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Phạm Hồng Đ, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Ông Phạm Hồng Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Bà Phan Thị Thanh T và ông Phạm Hồng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Bà Phan Thị Thanh T và ông Phạm Hồng Đ không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.
2. Về lệ phí: Bà Phan Thị Thanh T và ông Phạm Hồng Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006935 ngày 24/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. (Phòng THADS khu vực 2 - thành phố Hà Nội)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 2 - Hà Nội; - Phòng THADS KV2 - thành phố Hà Nội; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Lê Thị Thu Hường |