vanban.org

Quyết định 287/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T có ba con chung là Phan Ngọc Hạ M, sinh ngày 13-5-2018; Phan Nhật M, sinh ngày 16-10-2019 và Phan Ngọc An C, sinh ngày 17-7-2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Số: 287/2024/QĐCNTTLH
Vũng Tàu, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 12 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2024, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, gồm:

+ Người yêu cầu: Bà Trần Lê Thanh N, sinh năm 1996

Nơi thường trú: đường A, xã A, huyện L, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

+ Người yêu cầu: Ông Phan Công Thành, sinh năm 1989

Nơi thường trú: đường N, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T có ba con chung là Phan Ngọc Hạ M, sinh ngày 13-5-2018; Phan Nhật M, sinh ngày 16-10-2019 và Phan Ngọc An C, sinh ngày 17-7-2021.

Theo sự thỏa thuận của bà Nhi và ông Thành: Ông T trực tiếp nuôi ba con chung. Bà N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T thỏa thuận, bà Nhi có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung, mỗi con là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Lê Thanh N và ông Phan Công T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ