- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 287/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, và Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2023/TLST- HNGĐ ngày 13/6/2023 giữa: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Bùi Thị Xuân N- sinh năm 1987. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/4/2021. Nơi thường trú: Xóm 1, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định. Nơi làm việc: Công ty TNHH Dược phẩm CIPHARMEX Địa chỉ:Tầng 5, Tòa nhà Fafilm, 19 Nguyễn Trãi, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.
- Ông Bùi Đức Quang- sinh năm 1984. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 28/9/2021. Nơi thường trú: Tổ 7, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Nơi cư trú: Số 314 đường Trường Chinh, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Xuân N và ông Bùi Đức Quang.
- Về con chung: Bà N, ông Q có 01 con chung là Bùi Đức Huy H, sinh ngày 14/10/2020. Giao cháu H cho bà Ngọc tiếp nuôi dưỡng, ông Quang có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung của ông Quang.
- Về tài sản chung: Bà N, ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Bà N, ông Q không có yêu cầu gì khác, nên không xét. 2. Về lệ phí: Bà N, ông Q mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008968, và 0008969 ngày 13/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND quận T; - THADS quận T; - UBND xã G, huyện G, tỉnh Nam Định. (GCNKH số 90 ngày 15/12/2018). - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Phúc |