vanban.org

Quyết định 286/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, Quyển số 01, đăng ký ngày 26/7/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 246/TLKS-BS ngày 04/7/2019 của Ủy ban… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Tuấn Anh và Bà Mai Thị Thu yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 286/2025/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 339/2025/TLST-HN ngày 15 tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1972;

2. Bà Mai Thị T, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, Quyển số 01, đăng ký ngày 26/7/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình chung sống, giữa ông A và bà T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông A và bà T không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 246/TLKS-BS ngày 04/7/2019 của Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng xác nhận của ông A và bà T; ông bà có 01 (một) con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Trâm A; giới tính: Nữ; sinh ngày 12/04/2016.

Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Trâm A cho ông Nguyễn Tuấn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Mai Thị T không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Mai Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T cùng chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, Quyển số 01, đăng ký ngày 26/7/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 246/TLKS-BS ngày 04/7/2019 của Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T cùng xác nhận có 01 (một) con chung họ và tên Nguyễn Ngọc Trâm A; sinh ngày 12/04/2016.

Sau khi ly hôn ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T thỏa thuận giao con chung họ tên là Nguyễn Ngọc Trâm A cho ông Nguyễn Tuấn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Mai Thị T không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Mai Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0056473 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Tuấn A và bà Mai Thị T đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ