- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn Nghiêu Lãnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 226/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Như N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Nhà số 02, tổ dân phố số 3, phường P, quận Nam Từ Liêm,
thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 135 N, phường H, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 12 năm 2001 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Từ Liêm, Hà Nội (nay là phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2010 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cãi vã nhau. Vợ chồng xác định không còn tình cảm với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Mỹ D, sinh ngày 22/9/2002 và cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 27/11/2008. Anh N và chị L thỏa thuận anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho cả 02 con chung là cháu D và cháu V. Anh N không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Như N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Mỹ D, sinh ngày 22/9/2002 và cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 27/11/2008. Giao cả 02 con chung là cháu D và cháu V cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị L cho đến khi anh N có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung Anh Nguyễn Như N và chị Nguyễn Thi L không có tài sản chung,xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Như N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh N đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009384 ngày 10/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập ............................................................................................................................................. |