vanban.org

Quyết định 286/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thành Tvà chị Bùi Thị L. Về con chung: Anh T, chị L có 01 con chung là Trần A (nữ), sinh ngày 20/10/2012. Giao cháu Trần A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho chị L mỗi tháng 2.000.000 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thành Trung và Bùi Thị Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 286/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 329/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019 giữa: * Người yêu cầu:

- Anh Trần Thành T- sinh năm 1992

- Chị Bùi Thị L - sinh năm 1988 ĐKNKTT và nơi cư trú: Số 75 ngõ 111 đường T, phường P, quận T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thành Tvà chị Bùi Thị L.

- Về con chung: Anh T, chị L có 01 con chung là Trần A (nữ), sinh ngày 20/10/2012. Giao cháu Trần A cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho chị L mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành, hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung của anh Trần Thành T.

- Về tài sản chung: Anh T, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về các vấn đề khác: Anh T, chị L không có yêu cầu gì khác, nên không xét. 2. Về lệ phí: Anh T, chị L mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền anh chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 006110 ngày 11/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ