- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2019/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 30 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH-THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 07 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Chu Đình T - Sinh năm 1987; trú tại: Xóm Nh, xã C, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Chị Vương Thị U - Sinh năm 1987; Nơi thường trú: Xóm Nh, xã C, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; chỗ ở: Thôn M, xã Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Đơn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn ngày 22 tháng 07 năm 2019 của anh Chu Đình T và chị Vương Thị U; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn ngày 22 tháng 07 năm 2019, các đương sự thỏa thuận:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Đình T và chị Vương Thị U thống nhất vợ chồng xây dựng gia đình với nhau năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ngày 13 tháng 12 năm 2011. Quá trình chung sống, do vợ chồng không hợp nhau về tính cách và bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống chung không hạnh phúc và ly thân nhau từ đầu năm 2017. Hai bên cùng thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh T và chi Uyên có 01 con chung là Chu Trường A - Sinh ngày 08/10/2012. Khi ly hôn, chị U tiếp tục nuôi dưỡng con chung; hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Anh T và chị U cùng xác định không yêu cầu Toà án giải quyết. [4]. Về lệ phí việc dân sự: Anh T và chị U thoả thuận để anh T nộp cả tiền lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Đình T và chị Vương Thị U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Chu Đình T và chị Vương Thị U có 01 con chung là Chu Trường A - Sinh ngày 09/10/2012. Khi ly hôn, chị U tiếp tục nuôi dưỡng con chung; hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Chu Đình T và chị Vương Thị U không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), anh Chu Đình T và chị Vương Thị U mỗi người phải chịu ½ = 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), hai bên thoả thuận để anh T chịu cả. Anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008724 ngày 22 tháng 07 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay được chuyển thành tiền lệ phí Toà án để sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |