- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 163/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Người yêu cầu: Ông Đinh Đồng T, sinh ngày 07/12/1956; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 10/7/2021.
Địa chỉ: 8 N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Trần Thị Hoàng O, sinh ngày 29/11/1965; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 10/7/2021.
Địa chỉ: 2/142/18 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 72/1999/TH, quyển số 01/P09, ngày 30/11/1999 của Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) thì quan hệ hôn nhân giữa ông Đinh Đồng T và bà Trần Thị Hoàng O là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân:
Ông T và bà O cùng thống nhất trình bày: Ông bà tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72/1999/TH, quyển số 01/P09 do Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 30/11/1999. Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống, tính cách không phù hợp, dù cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không được. Vợ chồng không còn tiếng nói chung, không có sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ. Nay nhận thấy cuộc sống chung không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa công nhận sự thỏa thuận ly hôn của ông bà.
Về con chung: Có 01 con chung tên Đinh Thu P, sinh ngày 11/5/2000 (đã thành niên, không yêu cầu toà án giải quyết).
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Ông Đinh Đồng T và bà Trần Thị Hoàng O là người cao tuổi nên được miễn đóng lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Đồng T và bà Trần Thị Hoàng O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Đinh Thu P, sinh ngày 11/5/2000 (đã thành niên, không yêu cầu toà án giải quyết).
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm : Ông Đinh Đồng T và bà Trần Thị Hoàng O là người cao tuổi nên được miễn đóng lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND khu vực 4 TP.HCM; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - UBND phường Tân Hòa, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Sâm |