- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế V - Tăng Thị Ngọc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2020/TLST–HNGĐ
ngày 09 tháng 06 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thế V;
2. Bà Tăng Thị Ngọc V;
Cùng địa chỉ: phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Thế V và bà Tăng Thị Ngọc V
qua thời gian tìm hiểu cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2007, đăng ký
kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn
nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn
theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Thế V và bà Tăng Thị Ngọc V có
phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng,
mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu
Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy tình cảm giữa ông Nguyễn Thế V và Tăng Thị Ngọc V đã
thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông
Nguyễn Thế V và bà Tăng Thị Ngọc V là hoàn toàn tự nguyện và không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Phúc N, sinh
19/12/2007; giới tính; Nữ và trẻ Nguyễn Ngọc Phúc A, sinh ngày 08/8/2012, giới tính: Nữ. Sau khi ly hôn thỏa thuận giao hai con chung cho bà Bà Tăng Thị Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thế V không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thế V và bà Tăng Thị Ngọc V tự thỏa
thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Thế V và bà Tăng Thị Ngọc V xác định
không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Thế V và bà Tăng Thị Ngọc V
chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thế V và bà Tăng Thị Ngọc V thuận
tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân xã Trung Bình, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 01 tháng 6 năm 2007 không còn hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Phúc N, sinh
19/12/2007; giới tính; Nữ và trẻ Nguyễn Ngọc Phúc A, sinh ngày 08/8/2012, giới tính: Nữ. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao hai con chung cho bà Tăng Thị Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thế V không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Thế V và Bà
Tăng Thị Ngọc V cùng liên đới chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/32598 ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân xã Trung Bình, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu: VT, Hồ sơ (Thùy Trang). | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Viết Bình |