- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUOC - KIEU"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2019/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 279/2019/TLST-VDS, ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Tr n Văn Q, sinh năm 1986; Địa chỉ: số 52, đường số 28, khu phố 2, phường H, thành phố T, tỉnh B.
- Bà Hồ Thị K, sinh năm 1991; Địa chỉ: số 3/7, ấp 4, xã Đ, huyện H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 04/6/2019, ng Tr n Văn Q và bà Hồ Thị K đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên ông Q và bà K yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc ông Q và bà K thật sự tự nguyện ly h n là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật h n nhân và gia đình nên Tòa án c ng nhận.
Về con chung: Ông Q và bà K khai không có con chung, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u phải chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Ông Tr n Văn Q và bà Hồ Thị K thuận tình ly h n.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 75, ngày 15/12/2017 của UBND phường H, thành phố T, tỉnh B cấp cho ông Q và bà K không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Q và bà K khai kh ng có con chung, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Q và bà K không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Tr n Văn Q và bà Hồ Thị K mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016-0034034 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N i nh n:
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ D u Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một; - UBND phường H thành phố T, tỉnh B; - Người yêu c u; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |