vanban.org

Quyết định 285/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông G và bà H thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao trẻ I sinh ngày 23/8/2010 cho ông G nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 285/2019/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Ông G

Sinh năm 1969. Địa chỉ: số 313/17 đường H, thị trấn M, huyện T, tỉnh B.

- Bà H

Sinh năm 1972.

Địa chỉ: Số 184/36 đường T, Phường B, Quận C,Tp. M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2010 ngày 14/7/2010 được Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện T, tỉnh B cấp cho ông G và bà H nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông G và bà H đều xác nhận do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống gia đình không có hạnh phúc. Nay tình cảm không còn nên ông G và bà H cùng yêu cầu thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa ông G và bà H là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận. [3] Về con chung: Có 01 con chung tên I sinh ngày 23/8/2010. Bà H đồng ý giao con chung là trẻ I cho ông G nuôi dưỡng. [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/4/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông G và bà H thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao trẻ I sinh ngày 23/8/2010 cho ông G nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông G và bà H phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền ông G và bà H đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0021898 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông G và bà H đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ