- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thụy Hoàng N - Nguyễn Quang L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thụy Hoàng N và Anh Nguyễn Quang L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 13 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1698/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: Chị Bùi Thụy Hoàng N, sinh năm 1984; cư trú tại: Số 209
đường L, Phường M, quận G, Thành phố H.
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1983; cư trú tại: Số 502C/10
đường H, Phường N, Quận Z, Thành phố C.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thụy Hoàng N và Anh Nguyễn Quang L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Bùi Thụy Hoàng N và Anh Nguyễn Quang L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 18 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường N, quận G, Thành phố H cấp ngày 08/02/2012 không còn hiệu lực.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 06/9/2013.
Giao con chung Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 06/9/2013cho chị Ntrực tiếp nuôi dưỡng, anh Lcấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.500.000 đồng/tháng cho đến khi con tròn 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện từ ngày 15/3/2018.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Anh Lđược quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi chị Ncó đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Lchưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh Lcòn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí : Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn đồng) Chị Bùi Thụy Hoàng N và Anh Nguyễn Quang L chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N, anh Lđã nộp theo biên lai thu tiền số 0028214 ngày 19/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Chị N, anh Lđã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND Phường N, Q.G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Huệ |