- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 285/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 348/2017/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1980. ĐKNKTT và nơi ở: Phố C, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986. ĐKNKTT và nơi ở: Phố C, phường G, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 07 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị N xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường G, quận B, thành phố Hà Nội chứng nhận kết hôn ngày 04/8/2011. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2017. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tÝnh c¸ch kh«ng hîp nhau, hai bên gia đình đã hoà giải nh ng kh«ng gi¶i quyÕt ® îc vÊn ®Ò m©u thuÉn. Khi mâu thuẫn căng thẳng nhất anh chị ®· sèng ly th©n tõ đó đến nay. Nay anh Nguyễn Ngọc C, chị Nguyễn Thị N cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc C, chị Nguyễn Thị N xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Nguyễn Gia P (nam), sinh ngày 17/11/2011. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Nguyễn Ngọc C, chị Nguyễn Thị N. Giao cho anh Nguyễn Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con cho anh Nguyễn Ngọc C là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi con thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Ngọc C được quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Ngọc C, chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về nợ: Anh Nguyễn Ngọc C, chị Nguyễn Thị N xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc C, chị Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm thay cả phần của anh Nguyễn Ngọc C. Chị Nguyễn Thị N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007467 ngày 03 tháng 07 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. Chị Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án dân sự quận B; - UBND phường G, quận B, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Nhung |