- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 284/2024/QĐST- HNGĐ | Gò Vấp, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1154/2023/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Cư trú tại: Thôn Y, xã G, huyện L, tỉnh Q.
Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 702/64 đường Đ, Phường K, quận V, Thành phố M.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Nam H, sinh năm 1973; Cư trú tại: đường Đ, Phường K, quận V, Thành phố M.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 88, Khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 ngày 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; Cư trú tại: Thôn Y, xã G, huyện L, tỉnh Q.
Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1976; Địa chỉ cư trú hiện nay: Số 702/64 đường Đ, Phường K, quận V, Thành phố M.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Nam H, sinh năm 1973; Cư trú tại: đường Đ, Phường K, quận V, Thành phố M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo kết quả xét nghiệm ADN số 1812HCM/2023 ngày 29/12/2023 của Công ty TNHH Công nghệ Di truyền NOVAGEN ngày 29/12/2023 đã kết luận: Ông Nguyễn Văn T; Giới tính: Nam; Sinh ngày 10/02/1974; Số Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày 15/4/2023 và trẻ (tên khai sinh dự kiến: Nguyễn Hữu T); Giới tính: Nam, sinh ngày 16/12/2019; Giấy chứng sinh số 0041640; Quyển số 000417 ngày 16/12/2019 tại Bệnh Viện Từ Dũ có quan hệ huyết thống cha – con, độ tin cậy trên 99,999999%.
Ông Nguyễn Văn T, Bà Võ Thị L và Ông Nguyễn Nam H thống nhất xác nhận Ông Nguyễn Văn T; Giới tính: Nam; Sinh ngày 10/02/1974; Số Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày 15/4/2023 là cha đẻ của trẻ có giới tính nam, sinh ngày 16/12/2019 theo Giấy chứng sinh số 0041640; Quyển số 000417 ngày 16/12/2019 tại Bệnh Viện Từ Dũ.
Ông Nguyễn Văn T, Bà Võ Thị L được quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục làm giấy khai sinh cho bé trai, sinh ngày 16/12/2019 theo Giấy chứng sinh số 0041640; Quyển số 000417 ngày 16/12/2019 tại Bệnh Viện Từ Dũ theo quy định của pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Văn T không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do đương sự được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 31-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự quận Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |