vanban.org

Quyết định 283/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Huỳnh Tấn H.

Về con chung: Giao cháu Huỳnh An N, sinh ngày 22/10/2021 cho Chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Huỳnh Tấn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 283/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 325/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn Hợp Hòa, xã Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

- Anh Huỳnh Tấn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 11, phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Huỳnh Tấn H kết hôn hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 29/6/2021 do UBND phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai cấp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên tự nguyện thuận tình ly hôn

Về con chung:

Chị Y và anh H có 01 con chung là cháu Huỳnh An N, sinh ngày 22/10/2021. Khi ly hôn Chị Y và anh H thống nhất thỏa thuận:

- Giao con chung là cháu Huỳnh An N cho Chị Y được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Chị Y và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung:

Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Y đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0005440 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai và tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

Xét thấy sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung của các đương sự đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của con, phù hợp quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Huỳnh Tấn H.

2. Về con chung:

Giao cháu Huỳnh An N, sinh ngày 22/10/2021 cho Chị Y trực tiếp nuôi dưỡng.

Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền này.

Khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể xem xét thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Nguyễn Thị Hải Y đã nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0005440 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Y và anh H đã nộp xong tiền lệ phí Tòa án.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Thi hành án:

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận, yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật này; thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ