- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Bình Thạnh, ngày 16 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 1927/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, về việc “Ly hôn”giữa :
Nguyên đơn: Ông Phạm Xuân H
Địa chỉ: Số 107/7B, đường Đ, Phường 17, Quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà PLê Thị Như L
Địa chỉ: Số 107/7B, đường Đ, Phường 17, Quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phạm Xuân H
Địa chỉ: Số 107/7B, đường Đ, Phường 17, Quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và Bà PLê Thị Như L
Địa chỉ: Số 107/7B, đường Đ, Phường 17, Quận Bình T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng: Bà PLê Thị Như L và ông Phạm Xuân H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà PLê Thị Như L và ông Phạm Xuân H xác nhận ông bà có 04 con chung là Phạm Xuân H sinh ngày 28/11/1998 (đã trưởng thành), Phạm Xuân A sinh ngày 21/10/2000 (đã trưởng thành), Phạm Lê A sinh ngày 23/8/2002 (đã trưởng thành), Phạm Lê P sinh ngày 02/12/2007. Giao con chung Phạm Lê P sinh ngày 02/12/2007 cho ông Phạm Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Như L tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con
Đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản: hông yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về nợ chung: hông yêu cầu Tòa giải quyết
2.5. Về án phí HNGĐ: Bà PLê Thị Như L và ông Phạm Xuân H thỏa thuận để ông Phạm Xuân H nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0088801 ngày 20 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Hải 150.000 đồng
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Ủy ban nhân Phường 4, thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 26/6/1998 không còn giá trị sử dụng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - V SND Quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS Quận Bình Thạnh; - UBND Phường 4, thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiếu |