- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 414/2020/TLST-VDS ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Diễm T, sinh năm 1978;
Địa ch : Số 36C, khu phố S, phường PK, thành phố BT, t nh Bến Tre.
- Ông Huỳnh Sanh P, sinh năm 1977;
Địa ch : Số 91D, khu phố B, Phường B, thành phố BT, t nh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P c ba con chung tên Huỳnh Minh L, sinh ngày 01/8/1998, Huỳnh Ngọc Kim C, sinh ngày 09/7/2008 và Huỳnh Ngọc Minh C, sinh ngày 09/7/2008. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Diễm T là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c hai con chung tên Huỳnh Ngọc Kim C và Huỳnh Ngọc Minh C, ghi nhận bà Trần Thị Diễm T không yêu cầu ông Huỳnh Sanh P cấp dư ng nuôi hai con chung. Riêng con chung tên Huỳnh Minh L đã trưởng thành nên Tòa án không em t giải quyết.
Ông Huỳnh Sanh P được quyền tới thăm chăm s c, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên c quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P khai không c nên Tòa án không em t giải quyết.
Về nợ chung: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P khai không c nên Tòa án không em t giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003530 ngày 23/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ ,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P thuận tình ly hôn
- Về con chung: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P c ba con chung tên Huỳnh Minh L, sinh ngày 01/8/1998, Huỳnh Ngọc Kim C, sinh ngày 09/7/2008 và Huỳnh Ngọc Minh C, sinh ngày 09/7/2008. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Diễm T là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm s c hai con chung tên Huỳnh Ngọc Kim C và Huỳnh Ngọc Minh C, ghi nhận bà Trần Thị Diễm T không yêu cầu ông Huỳnh Sanh P cấp dư ng nuôi hai con chung. Riêng con chung tên Huỳnh Minh L đã trưởng thành nên Tòa án không em t giải quyết.
Ông Huỳnh Sanh P được quyền tới thăm chăm s c, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên c quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P khai không c nên Tòa án không em t giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P khai không c nên Tòa án không em t giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Trần Thị Diễm T và ông Huỳnh Sanh P phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003530 ngày 23/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, t nh Bến Tre.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Bến Tre; - VKSND TP BT; - Chi cục THADS TP BT; - UBND Phường B, TP BT; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |