- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 180/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Đinh Vũ Thúy P, sinh năm 1970
Địa chỉ: Số 37/1 C, Phường 5, quận T, Thành phố H.
Chỗ ở: Số 615 H, phường T, Quận F, Thành phố H.
2. Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số 615 H, phường T, Quận F, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 5, quận T, Thành phố H vào năm 2004(Giấy chứng nhận kết hôn số 68, Quyển số 01/2004 đăng ký ngày 22/4/2004).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung về mọi mặt, không chia sẻ không quan tâm đến nhau nên hai vợ chồng thường xuyên cãi vã. Tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, vợ chồng đã ly thân từ tháng 5/2015 đến nay.
Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông Ph và bà P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục quan hệ hôn nhân cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P xác nhận có 01 (Một) con chung là Nguyễn Vũ Phương V, sinh ngày 05/01/2006. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Vũ Phương V cho bà Đinh Vũ Thúy P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn Ph cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 68, Quyển số 01/2004 đăng ký ngày 22/4/2004 tại Ủy ban nhân Phường 5, quận T, Thành phố H).
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P xác nhận có 01 (Một) con chung là Nguyễn Vũ Phương V, sinh ngày 05/01/2006.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Vũ Phương V cho bà Đinh Vũ Thúy P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Văn Ph cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 05 dương lịch, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ tháng 6/2019 hàng tháng cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Ph chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Nguyễn Văn Ph phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Ông Nguyễn Văn Ph có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P xác nhận không có.
1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0026846 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn Ph và bà Đinh Vũ Thúy P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Luyến). | Đã ký và đóng dấu Nguyễn Thị Thu Sương |