- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 254/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
+ Ông Nguyễn Q, sinh năm: 1975; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số 144/3 đường T, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng.
+ Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1985; Nơi ĐKHKTT: Số 144/3 đường T, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng. Hiện trú tại: Kiệt 331/16 đường N, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T kết hôn vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đến năm 2014 đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 31/2014, quyển số: 01/2014 cấp ngày 10/3/2014. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Nguyễn Q xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông, bà sinh sống tại nhà mẹ ruột ông Nguyễn Q ở địa chỉ: Số 144/3 đường Trương Định, phường M, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. Vợ chồng ông, bà sống hạnh phúc đến năm 2016 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà Nguyễn Thị Thanh T thường xuyên cờ bạc không chăm lo cho cuộc sống gia đình. Ông Nguyễn Q đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị Thanh T vẫn không thay đổi làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Vợ chồng ông, bà sống ly thân từ tháng 3/2017 cho đến nay. Không ai quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống. Xét về tình cảm ông Nguyễn Q xác định không còn yêu thương bà Nguyễn Thị Thanh T nữa nên yêu cầu Tòa án cho vợ chồng ông, bà được thuận tình ly hôn.
Tại phiên hòa giải bà Nguyễn Thị Thanh T xác định: Bà Nguyễn Thị Thanh T thống nhất như lời trình bày của ông Nguyễn Q về thời gian, điều kiện kết hôn cũng như nơi ở sau khi kết hôn. Vợ chồng ông, bà chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Nguyễn Q thường xuyên nhậu nhẹt, ghen tuông về gây gỗ đánh đập bà Nguyễn Thị Thanh T. Vợ chồng cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để tìm cách giải quyết tuy nhiên ông Nguyễn Q vẫn không thay đổi làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Vợ chồng ông, bà sống ly thân từ tháng 3/2017 cho đến nay. Không ai quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống. Xét về tình cảm bà Nguyễn Thị Thanh T xác định không còn yêu thương ông Nguyễn Q nữa nên yêu cầu Tòa án cho vợ chồng ông, bà được thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Quơ và bà Trang lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Quơ và bà Trang đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Quơ và bà Trang đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Quơ và bà Trang là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định có 01 con chung là: Nguyễn Thành Q, sinh ngày: 20/11/2014. Thuận tình ly hồn, ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Thành Q cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Thành Q đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Q cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thành Q mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung Nguyễn Thành Q đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2019. Vào ngày 15 hàng tháng. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T.
Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008203 ngày 24/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 31/2014, quyển số: 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường M, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/3/2014 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định có 01 con chung là: Nguyễn Thành Q, sinh ngày: 20/11/2014. Thuận tình ly hồn, ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Thành Q cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Thành Q đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Q cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thành Q mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung Nguyễn Thành Q đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2019. Vào ngày 15 hàng tháng;
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung;
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định vợ chồng không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T xác định vợ chồng không có.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008203 ngày 24/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |