- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thanh X và bà Phan Thị Th thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 303/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Nguyễn Thanh X, sinh năm: 1984
Và Bà Phan Thị Th, sinh năm: 1986.
Cùng địa chỉ: Số 87 H, phường H,quận C, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Năng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 166, quyển số 2009 ngày 20 tháng 11 năm 2009. Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th chung sống tại địa chỉ Số 87 H, phường H,quận C, thành phố Đà Nẵng.
Trong quá trình chung sống đến 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vã, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân.
Nay Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th xác nhận có 02 con chung: Nguyễn Phan Gia Hân, sinh ngày 23/05/2011 và con Nguyễn Phan Khả Hân, sinh ngày 06/9/2016.
Sau khi ly hôn Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th thống nhất thỏa thuận:
Ông NguyễnThanh Xuân nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Nguyễn Phan Khả Hân, sinh ngày 06/9/2016, Bà Phan Thị Th nhận trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Phan Gia Hân, sinh ngày 23/05/2011 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần áp dụng các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th như sau:
Ông NguyễnThanh Xuân nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Nguyễn Phan Khả Hân, sinh ngày 06/9/2016, Bà Phan Thị Th nhận trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Phan Gia Hân, sinh ngày 23/05/2011 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành, không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000728 ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Ông Nguyễn Thanh X và Bà Phan Thị Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |