- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H - Chu Hữu Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P1, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Anh Chu Hữu Q, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn P1, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 283/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P1, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Chu Hữu Q, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn P1, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn P1, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Anh Chu Hữu Q, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn P1, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận cả ba cháu: cháu Chu Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 05/5/2011; cháu Chu Ngọc Tú L, sinh ngày 22/6/2015; cháu Chu Ngọc Bảo A, sinh ngày 31/7/2018 là con chung của chị Lương Thị H và anh Chu Hữu Q. Chị H và anh Q thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi cả ba cháu: Chu Ngọc Bảo Tr; Chu Ngọc Tú L và Chu Ngọc Bảo A. Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị H mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 cháu (ba cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về tài sản và công nợ: Chị Lương Thị H và anh Chu Hữu Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0005809 ngày 17/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, Trả lại cho Chị H số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Chu Hữu Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |