vanban.org

Quyết định 282/2017/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh L và chị Mai Yến N. 2.

Về hôn nhân: Anh Võ Minh L và chị Mai Yến N thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Võ Minh L nuôi 02 con chung tên Võ Thị Ngọc V, sinh ngày: 27/6/2011 và Võ Minh T, sinh ngày: 06/3/2016. Chị Mai Yến N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Mai Yến N được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Võ Minh L với Mai Yến N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh L và chị Mai Yến N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 282/2017/QĐST-VDS
Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 cũng như biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 387/2017/TLST-VDS ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh L và chị Mai Yến N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Người yêu cầu: Anh Võ Minh L, sinh năm: 1991. Nơi cư trú: ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. * Người yêu cầu: Chị Mai Yến N, sinh năm: 1993. Nơi cư trú: ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Võ Minh L và chị Mai Yến N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, anh Võ Minh L nuôi 02 con chung tên Võ Thị Ngọc V, sinh ngày: 27/6/2011 và Võ Minh T, sinh ngày: 06/3/2016. Chị Mai Yến N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Mai Yến N được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Võ Minh L và chị Mai Yến N có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0013520 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ