- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2819/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 7 năm 2022
lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1797/2022/HNST ngày
13/7/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lương Cẩm T, sinh năm 1992
Địa chỉ: 220/50A/4A đường A, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Anh L, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 15 đường B, khu phố C, phường Đ, thành phố Y, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2021 do
Ủy ban nhân dân phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/03/2021 thể hiện ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T không hạnh phúc,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T xác định không có
con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T xác định không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2021 do Ủy ban nhân dân phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/03/2021 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0027546 ngày 08/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Trần Anh L và bà Lương Cẩm T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Vinh |