vanban.org

Quyết định 281/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Thành L thuận tình ly Về con chung: Giao cháu Lê Tùng L, sinh ngày 21/6/2018 cho chị Ngọc A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ chứng nhận kết hôn số 25, ngày 13/02/2018 của UBND phường N,

quận C, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 350/2024/LHST ngày 17 tháng 07 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Chị Nguyễn Ngọc A - sinh năm 1996. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/08/2022. Anh Lê Thành L - sinh năm 1988. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/08/2022. Cùng ĐKHKTT và nơi ở: P406 C1, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Thành L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13 tháng 02 năm 2018 tại UBND phường N, quận C, thành phố Hà Nội nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận hạnh phúc đến khoảng tháng 03 năm

2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không khắc phục được, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên cùng đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị Ngọc A và anh L xác nhận có 01 con chung là cháu Lê

Tùng L, sinh ngày 21/6/2018. Sau khi ly hôn anh chị thoả thuận chị Ngọc A sẽ là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho 7.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Chị Ngọc A và

anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, khi ly hôn ngày 19/07/2024 của Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Lê Thành L thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Tùng L, sinh ngày 21/6/2018 cho chị Ngọc A

trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 7.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi con chung trưởng thành, tự hập hoặc có thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc

A và anh Lê Thành L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được

trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046292 ngày 10/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận anh L đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ