vanban.org

Quyết định 281/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1986.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung và ông Nguyễn Trung Hiếu"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 281/2023/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 160/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1995;

Địa chỉ: C4/32 ấp 3, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1986;

Địa chỉ:C4/32 ấp 3, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm N, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1986.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2014 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 5 năm 2014 không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Nguyễn Trung H xác nhận có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 07/10/2011 (Giới tính: Nữ) và Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 12/12/2012 (Giới tính: Nữ).

Hiện nay trẻ Nguyễn Ngọc Gia H và trẻ Nguyễn Thị Thanh T đang sống cùng ông H và bà N. Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Nguyễn Trung H thống nhất thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Ngọc Gia H và trẻ Nguyễn Thị Thanh T cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con chung, nếu sau này có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết sau.

Bà N có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm N và ông Nguyễn Trung H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0042636 ngày 17/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà N được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

III. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ