vanban.org

Quyết định 281/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang M và chị Lê Thục P 2.

Về con: Anh chị có 04 con chung là: Nguyễn Quang A, sinh ngày 26/4/1999 Nguyễn Phương A, sinh ngày 15/8/2003 Nguyễn Minh T, sinh ngày 19/12/2005 Nguyễn Phương T, sinh ngày 04/5/2010. Cháu Nguyễn Quang A đã trưởng thành nên việc sống cùng ai, tùy thuộc vào cháu. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quang M và chị Lê Thục P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang M và chị Lê Thục P 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2019/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 16 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự:

- Anh Nguyễn Quang M

sinh năm: 1973 ĐKHKTT: số X phố T, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Y, P, phường T, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

- Chị Lê Thục P

sinh năm: 1974 ĐKHKTT và hiện ở tại: số X phố T, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Quang M và chị Lê Thục P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, quận Đống Đa, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 49 ngày 06/4/1998). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang M và chị Lê Thục P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh chị có 04 con chung là: Nguyễn Quang A, sinh ngày 26/4/1999 Nguyễn Phương A, sinh ngày 15/8/2003 Nguyễn Minh T, sinh ngày 19/12/2005 Nguyễn Phương T, sinh ngày 04/5/2010. Cháu Nguyễn Quang A đã trưởng thành nên việc sống cùng ai, tùy thuộc vào cháu. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phương A và Phương T; anh M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Minh T, cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. Anh M, chị P có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Anh chị cùng trình bày không có.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Lê Thục P tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 03390 ngày 28/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ