- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 280/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 524/2025/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Hoàng Uyên C, sinh năm 1994; Căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 1 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1995; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: 1 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà C và ông T tự nguyện chung sống và đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2022 ngày 27/6/2022.
Thời gian đầu ông bà chung sống bình thường nhưng đến cuối năm 2024
thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống nên thường xuyên xảy ra tranh cãi. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có.
Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hoàng Uyên C và ông Bùi Thanh T
thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Trần Hoàng Uyên C và ông Bùi Thanh T theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2022 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/6/2022 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà Trần
Hoàng Uyên C và ông Bùi Thanh T chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà C và ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000268 ngày 24/6/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Duy |