vanban.org

Quyết định 280/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Giang S thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị S xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Anh Trung H, sinh ngày 20/04/2010 và Nguyễn Anh Q, sinh ngày 15/06/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VDS Tuấn Sa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2025/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1979; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Số 29/99 đường Đ, phường T, thành phố Huế.

- Chị Hồ Thị Giang S, sinh năm 1980; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Số 29/99 đường Đ, phường T, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Giang S tự nguyện đăng ký hôn vào ngày 02/3/2010 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố Huế) nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị S là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh T và chị S chung sống với nhau được 15 năm, đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình, quan điểm sống không còn phù hợp, giữa vợ chồng không có tiếng nói chung làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh T và chị S đã sống ly thân với nhau từ tháng 07 năm 2025 cho đến nay. Nay anh T và chị S đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh T và chị S đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị S là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh T và chị S.

Về con chung: Anh T và chị S xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Anh Trung H, sinh ngày 20/04/2010 và Nguyễn Anh Q, sinh ngày 15/06/2012, các con hiện nay đang ở cùng với chị S.

Anh T và chị S thỏa thuận giao hai con Nguyễn Anh Trung H và Nguyễn Anh Q cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng cho mỗi con là 1.500.000 đồng (1.500.000 đồng/tháng/con), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh T và chị S trình bày không có tài sản chung; vợ chồng không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Giang S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị S xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Anh Trung H, sinh ngày 20/04/2010 và Nguyễn Anh Q, sinh ngày 15/06/2012.

Giao con chung là cháu Nguyễn Anh Trung H và Nguyễn Anh Q cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng cho mỗi con là 1.500.000 đồng (1.500.000 đồng/tháng/con), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Giang S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Giang S xác nhận không vay nợ ai, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh T và chị Hồ Thị Giang S mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000548 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T và chị S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ