- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 347/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị TTNL
Sinh năm 1975
2. Anh NTT
Sinh năm 1974
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: 101 LD, phường CN quận HK, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh NTT và chị TTNL tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường PCT, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. (giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 23/01/1998). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh NTT và chị TTNL thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có có 02 con chung là cháu NTA - sinh 17/31998, NĐA - sinh 26/11/2005. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: anh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu NĐA kể từ tháng 11/2022 đến khi cháu ĐA trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu NTA đã trưởng thành, có cuộc sống riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị TTNL có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về công nợ: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh NTT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051905 ngày 21/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; -CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Mạnh Hùng |