- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 19 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2020/HNST ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đặng Thanh T, sinh năm 1976
- Bà Lê Xuân Y, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Số 378 Huỳnh Tấn P, Khu phố 1, phường B, Quận F, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới vào năm 2001 và đăng ký kết hôn vào năm 2003 (Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2003 đăng ký ngày 28/11/2003 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận F, Thành phố H).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không hợp nhau về tính cách nên thường xuyên cãi vã và do cả hai không tin tưởng nhau về vấn đề tiền bạc kinh tế trong gia đình nên dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng giữa vợ chồng và gia đình cả hai bên. Dần dần vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẽ lẫn nhau, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, mặc dù sống chung nhà nhưng mạnh ai nấy sống không ai quan tâm đến ai từ năm 2016 cho đến nay. Cả hai đã nhiều lần ngồi lại với nhau để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể hòa hợp được nữa. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông T và bà Y xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y xác nhận có 01 (Một) con chung là Đặng Khánh D (Giới tính: Nam), sinh ngày 01/6/2002 (Đã trưởng thành), nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01/2003 đăng ký ngày 28/11/2003 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận F, Thành phố H).
1.2. Về con chung: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y xác nhận có 01 (Một) con chung là Đặng Khánh D (Giới tính: Nam), sinh ngày 01/6/2002 (Đã trưởng thành).
1.3. Về tài sản chung: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0032471 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đặng Thanh T và bà Lê Xuân Y đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Loan). | THẨM PHÁN Hà Thị Luyến |