- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 173/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Ngọc M - sinh năm 1991
Địa chỉ: đường A, phường P, Quận C, Tp.HCM.
2. Ông Nguyễn Nhất T - sinh năm 1989
Địa chỉ: đường V, Phường L, quận B, Tp.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/6/2014 thì bà M và ông T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét thỏa thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông T cùng trình bày ông bà tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 2014. Trong quá trình chung sống, giữa hai bên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Nay hai bên nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà M và ông T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Duy M1, sinh ngày 15/3/2014 và Nguyễn Duy N, sinh ngày 09/5/2015. Hai bên thỏa thuận bà M trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ M1 và N; ông T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng mỗi con, hai con 4.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung lần lượt đủ tuổi thành niên là có cơ sở nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Lê Thị Ngọc M và ông Nguyễn Nhất T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc M và ông Nguyễn Nhất T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Duy M1, sinh ngày 15/3/2014 và Nguyễn Duy N, sinh ngày 09/5/2015. Ông Nguyễn Nhất T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con 2.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung lần lượt đủ tuổi thành niên.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Nhất T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Lê Thị Ngọc M và ông Nguyễn Nhất T nộp, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0039980 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND phường Phước Long A, Quận 9; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |