vanban.org

Quyết định 280/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 11/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H. -Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H xác nhận chưa có con chung, không yêu cầu Tòa…

Các đương sự; Viện KSND quận Hà Đông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H. -Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H xác nhận chưa có con chung, không yêu cầu Tòa…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2019/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 11 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ DÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 591/2019/TLST–HNGĐ ngày 03/9/2019 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Phòng 12A06, CT8D khu đô thị mới D, phường Y, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. -Anh Phùng Đức H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Phòng 12A06, CT8D khu đô thị mới D, phường Y, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H chung sống với nhau từ năm 2019 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ngày 13/5/2019. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay chị S và anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị S, anh H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận. [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H xác nhận chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. [3]. Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản) : Chị S, anh H xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. [4]. Về nợ: Chị S, anh H xác nhận không không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. [5]. Về lệ phí: Chị S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H. -Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H xác nhận chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. -Về tài sản chung ( gồm động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. -Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Thu S và anh Phùng Đức H xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị S đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008143 ngày 03/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị S đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ