- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2026/VHNGĐ-ST ngày 13 tháng 01 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Trần Thanh T, sinh năm 1983. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi đăng ký thường trú: Thôn F, xã N, tỉnh Lâm Đồng. Nơi ở hiện nay: Số C, tổ B, ấp C, xã T, tỉnh Đồng Nai. + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi đăng ký thường trú và trú tại: Số C, tổ B, ấp C, xã T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND xã T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2009 ngày 16/12/2009. [2]. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 01 năm 2026, ông T, bà H đã thỏa thuận thống nhất những nội dung như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Trần Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 18/8/2010 cho ông Trung trực T1 chăm sóc và giao cháu Trần Thanh M, sinh ngày 03/11/2016 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T, bà H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở ông T, bà H thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: Ông T, bà H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0000625 và số 0000625 cùng ngày 09 tháng 01 năm 2026. Ông T, bà H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao cháu Trần Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 18/8/2010 cho ông Trung trực T1 chăm sóc và giao cháu Trần Thanh M, sinh ngày 03/11/2016 cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời ông T, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T, bà H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở ông T, bà H thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự: Ông T, bà H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0000625 và số 0000623 cùng ngày 09 tháng 01 năm 2026. Ông T, bà H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - UBND xã H, huyện V, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND xã T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn 51, quyển số 01/2009 ngày 16/12/2009. - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Quyết Tâm |