vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hạng Thị V, sinh ngày 21/8/2014 và cháu Sùng Thị N, sinh ngày 12/10/2024 cho chị Hạng Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Hạng Thị S v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hạng Thị S + Sùng A S1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-HNGĐĐiện Biên, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí.

Căn cứ vào Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 30/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Hạng Thị S; sinh năm 1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 08/4/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn P, xã S, tỉnh Điện Biên.

+ Anh Sùng A S1; sinh năm 1993. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 24/6/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn P, xã S, tỉnh Điện Biên.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Hạng Thị S: Ông Nguyễn Đình T là Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 3 năm 2026, người yêu cầu gồm chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 đăng ký kết hôn ngày 15/5/2017 tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Điện Biên (nay là UBND xã S, tỉnh Điện Biên), kết hôn trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc nhau, anh chị đã sống ly thân từ tháng 7/2025 cho đến nay. Anh chị thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị.

Về con chung: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 có 02 người con chung; cháu Hạng Thị V, sinh ngày 21/8/2014 và cháu Sùng Thị N, sinh ngày 12/10/2024. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Hạng Thị V, sinh ngày 21/8/2014 và cháu Sùng Thị N, sinh ngày 12/10/2024 cho chị Hạng Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn lệ phí; xét thấy đủ điều kiện được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hạng Thị V, sinh ngày 21/8/2014 và cháu Sùng Thị N, sinh ngày 12/10/2024 cho chị Hạng Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức; Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hạng Thị S và anh Sùng A S1 được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ