- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 523/2024/HNST ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ;
Và ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1993
Địa chỉ thường trú: Thôn TB, TA, ĐP, GL.
Địa chỉ cư trú: 77 VVK, Phường AL, Quận BT, Thành Phố H.
Bà Trần Hoàng Hương L, sinh năm 1991
Địa chỉ thường trú: 448/3C/2 NTT, Phường M1, Quận B, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 13 tháng 01 năm 2025, Tòa án nhân dân Quận B đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự thỏa thuận như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L xác định hai ông bà có 01 con chung tên Huỳnh Minh K, sinh ngày 07/9/2023. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho mẹ là bà Trần Hoàng Hương L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/02/2025 cho đến khi con chung thành niên.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L xác nhận không có.
Về lệ phí: Bà Trần Hoàng Hương L tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 46/2020 do Ủy ban nhân dân phường TL1, NT1, KH1 cấp ngày 22/6/2020).
- Về con chung: Giao trẻ tên Huỳnh Minh K, sinh ngày 07/9/2023 cho bà Trần Hoàng Hương L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con, với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng). Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15/02/2025 cho đến khi con chung thành niên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Huỳnh Thanh T và bà Trần Hoàng Hương L xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Trần Hoàng Hương L tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23P số 0006845 ngày 14/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án TP. H; - Chi cục THADS Quận B; - Lưu: Hồ sơ, VPTA. | THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Quỳnh |