- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | G, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vềp mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1558/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông N.T.A; địa chỉ: Số B đường N, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh Và bà N.T.H; địa chỉ: Số B đường N, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông N.T.A và bà N.T.H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 158/2019 ngày 19/11/2019. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 22/11/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/12/2024, ông N.T.A và bà N.T.H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông N.T.A và bà N.T.H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông N.T.A và bà N.T.H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 158/2019 ngày 19/11/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông N.T.A và bà N.T.H phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0056874 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.G; - CCTHADS Q.G; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |