vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* V uan h h n nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1. Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 12 tháng 01 năm 2010 của UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. V con chun : Ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1 xác định có 01 con chung là: Hồ Lê Hoàng P, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212,213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Hồ Văn C, sinh năm 1985: Nơi cư trú: tổ C, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường S, thành phố Đà Nẵng).

- Bà Lê Thị C1, sinh năn: 1986. Nơi cư trú: tổ C, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng (nay là phường S, thành phố Đà Nẵng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn C và bà Lê Thị Chung kết H với nhau vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại tổ C, phường N, quận S, TP Đà Nẵng (nay là phường S, thành phố Đà Nẵng). Trong thời gian chung sống đến đầu năm 2012 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là: bất đồng quan điểm, không hòa hợp nên thường xuyên cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung cuộc sống không hạnh phúc, mâu thuẩn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Từ năm 2012 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân không con quan tâm đến nhau. Nay ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gia đình đã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn tình cảm nên yêu cầu Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn với nhau.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông C và bà C1 thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông C, bà C1 lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông C, bà C1 là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1 xác định có 01 con chung là: Hồ Lê Hoàng P, sinh ngày: 13/10/2009. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Hồ Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Lê Hoàng P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bà Lê Thị C1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1 xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Hồ Văn C và Bà Lê Thị C1 xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0000310 ngày ngày 10 tháng 7 năm 2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* V uan h h n nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1. Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 12 tháng 01 năm 2010 của UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

V con chun : Ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1 xác định có 01 con chung là: Hồ Lê Hoàng P, sinh ngày: 13/10/2009. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Hồ Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Lê Hoàng P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bà Lê Thị C1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

* V tài sản chun : Ông Hồ Văn C và Bà Lê Thị C1 xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

V nợ chun : Ông Hồ Văn C và Bà Lê Thị C1 xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Hồ Văn C và bà Lê Thị C1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0000310 ngày ngày 10 tháng 7 năm 2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ