vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khuất Hoàng H và chị Lê Thị L. Về con chung: chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Tuệ M, sinh ngày 30/9/2020, hiện nay, cháu đang ở cùng chị Lê Thị L; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L; Không ai đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoan - Lộc"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 30 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ, TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2025/TLST

- HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Khuất Hoàng H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn X, xã S, huyện P, thành phố H.

Chị Lê Thị L, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn L, thị trấn T, huyện S, tỉnh V; Nơi ở hiện tại: Thôn L, thị trấn T, huyện S, tỉnh V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Tại biên bản biên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/05/2025, anh Khuất Hoàng H và chị Lê Thị L đã thống nhất các nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Khuất Hoàng H và chị Lê Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều đề nghị được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Lê Tuệ M, sinh ngày 30/9/2020, hiện nay, cháu đang ở cùng chị Lê Thị L. Ly hôn, anh H và chị L thỏa thuận, chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Tuệ M. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L.

- Về tài sản, công nợ và công sức: Anh H và chị L không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khuất Hoàng H và chị Lê Thị L.

- Về con chung: chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Tuệ M, sinh ngày 30/9/2020, hiện nay, cháu đang ở cùng chị Lê Thị L; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L; Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản, công nợ và công sức: Anh H và chị L không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2/ Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm và nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001293 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ