- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 07 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L – Sinh năm 1972;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Tổ 11, phường X, thành phố L, tỉnh L.
Người yêu cầu: Anh Lương Xuân T – Sinh năm 1970;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Tày;
Địa chỉ: Tổ 11, phường X, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ơ
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 06/12/1993 tại Ủy ban nhân dân xã C, thành phố L, tỉnh L. Sau khi kết hôn, chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T chung sống được một thời gian, đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T bất đồng quan điểm trong cuộc sống và vợ chồng thường xuyên xảy ra việc cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Đến nay chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T có 01 con chung là cháu Lương Thị Hải Y – Sinh ngày 27/12/1994. Hiện cháu Lương Thị Hải Y đã đủ 18 tuổi, nên khi ly hôn chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 25 tháng 02 năm 2022, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.
Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T.
Về lệ phí: Người yêu cầu chị Nguyễn Thị L và anh Lương Xuân T mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001347 ngày 18/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố Lào Cai (02); - THADS thành phố Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu HS; - UBND xã C, TP L; | Bùi Ngọc Thanh |