vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức M và chị Lê Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST- HNGĐHà Tĩnh, ngày 09 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của

Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2022/TLST- HNGĐ

ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Đức M, sinh năm 1960

Chị Lê Thị H, sinh năm 1960

Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 03, đường Lê Văn H, tổ 1, phường T, thành Phố

H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đức M và chị Lê Thị H kết hôn năm 1985 là hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Vợ chồng chung sống bình thường đến năm 2009 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, không tôn trọng lẫn dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mặc dù hai bên đều cố gắng nhưng vẫn không hàn gắn được tình cảm, từ 2009 đến nay vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau, hiện tại xác định tình cảm không còn nên hai người đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Đức M và chị Lê Thị H có 03 con chung Lê Thị Hằng N, sinh ngày 15/10/1985, Lê Hoàng L, sinh ngày 17/9/1987 và Lê Hoàng L, sinh ngày sinh ngày 17/9/1987 hiện nay các con đã trưởng thành ở với ai là do các con quyết định.

Về tài sản chung: Anh Lê Đức M và chị Lê Thị H không yêu cầu Toà án

giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Đức M tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức M

và chị Lê Thị H.

Về con chung: Anh Lê Đức M và chị Lê Thị H có 03 con chung Lê Thị Hằng N, sinh ngày 15/10/1985, Lê Hoàng L, sinh ngày 17/9/1987 và Lê Hoàng L, sinh ngày sinh ngày 17/9/1987 các con đã trưởng thành ở với ai là do các con quyết định.

Về tài sản: Anh Lê Đức M và chị Lê Thị H không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Đức M tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số 0001155 ngày 27/10/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ